Sức khỏe & Y tế https://meyeucon.org/suckhoe Just another net.meyeucon.org site Wed, 30 Nov 2016 16:16:39 +0700 en-US hourly 1 https://wordpress.org/?v=5.1.1 Chăm sóc cho người bị cận thị https://meyeucon.org/suckhoe/2012/10/12/cham-soc-cho-nguoi-bi-can-thi/ https://meyeucon.org/suckhoe/2012/10/12/cham-soc-cho-nguoi-bi-can-thi/#respond Fri, 12 Oct 2012 03:30:48 +0000 http://net.meyeucon.org/suckhoe/?p=8818 Cận thị học đường đang ngày càng có xu hướng gia tăng. Tuy không ảnh hưởng tới sức khỏe, nhưng lại làm chất lượng cuộc sống của người bệnh bị giảm đi. Vì vậy, việc chăm sóc mắt để độ cận thị không bị tăng lên, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống là điều vô cùng quan trọng.

Chế độ dinh dưỡng

Bổ sung các nhóm thực phẩm sau đây vào chế độ dinh dưỡng hằng ngày, để giúp cho đôi mắt của bạn khỏe mạnh hơn, ngăn ngừa sự tăng độ của mắt.

– Nhóm thực phẩm giàu vitamin A bao gồm: các loại gan động vật, sữa bò, sữa cừu, lòng đỏ trứng gà, dầu gan cá, v.v… Thiếu vitamin A sẽ sinh ra chứng quáng gà, đến mức không nhìn rõ được thứ gì dưới ánh đèn yếu.

– Nhóm thực phẩm giàu caroten: rau xanh, cải trắng, rau cải xanh,  rau  chân vịt, cài dầu, đậu xanh, bí đỏ, cà chua, cà rốt, táo, khoai lang, bí, gấc . Sau khi được cơ thể hấp thu, nó sẽ chuyển hoá thành vitamin A.

– Nhóm thực phẩm giàu vitamin B1  và niacine bao gồm: có đậu các loại, thịt nạc, lạc, gạo lứt, rau lá xanh, đậu xanh, táo, ngô.  Thiếu vitamin B1 sẽ gây viêm dây thần kinh thị giác, xuất huyết thị võng mạc, sung huyết nhú dây thần kinh thị, giảm thị lực nhanh. Thiếu niacine sẽ gây ra  rung giật nhãn cầu, thị giác yếu. Thức ăn chứa hai loại chất này tương đối nhiều, .

– Nhóm thức ăn giàu vitamin B2, nhằm đảm bảo cho thị võng mạc và giác mạc chuyển hoá được bình thường. Nhóm thực phẩm này bao gồm: nội tạng động vật, sữa bò, cừu, thịt nạc, trứng các loại, đậu các loại, rau lá xanh.

–  Nhóm thực phẩm chứa nhiều crom trong các men bia rượu, gan động vật, thịt bò, bột mì thô, gạo lứt, đường đỏ, nước nho, nấm các loại. Thiếu crom sẽ kích thích thuỷ tinh thể mắt lồi ra, gây tăng độ cận thị.

– Nhóm thức ăn chứa nhiều kẽm: sò biển, gan, trứng, cá trích. Võng mạc mắt chứa nhiều kẽm cao nhất, trong mi mắt hàm lượng cũng tương đối nhiều. Thiếu kẽm sẽ ảnh hưởng tới thị lực.

– Nhóm thực phẩm giàu canxi: tôm moi, rau câu, tương vừng, đậu tương, bơ, lòng đỏ trứng.

– Nhóm thức ăn chứa nhiều  selen, liên quan  tới độ nhanh nhạy của thị lực. Có nhiều trong cá tôm, các loại sò, hến và các món ăn bằng bột mì, gạo lứt, đậu tương, vừng, ớt, tỏi, hành tây, nấm, rau mã thầy, cà rốt.

Dạy trẻ cách vệ sinh đôi mắt

–  Hướng dẫn trẻ đọc sách, xem ti vi hay sử dụng máy tính một cách hợp lý. Khoảng cách tốt nhất từ sách tới mắt là 30- 50cm, tới màn hình máy tính là 50cm, khoảng cách xem ti vi tốt nhất là gấp 2,5 lần đường chéo của màn hình tivi.

– Đưa trẻ đi khám mắt định kỳ theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

– Hướng dẫn trẻ các bài tập matxa cho mắt, lưu ý,  khi tập cố gắng ngồi thẳng trên ghế, giữ nguyên đầu không di chuyển.

+ Bài 1:  Bạn hãy nhắm mắt lại, sử dụng ngón giữa mát xa vùng hốc mắt. Di chuyển tay bạn ra phía ngoài và đi xuống đến cạnh của mũi, rồi lại vòng lên. Lặp lại từ 8 đến 10 lần.

+ Bài 2:  tập trung 2 mắt nhìn vào đầu mũi trong khoảng vài giây rồi thả lỏng. Lặp lại bài tập này  từ 3 đến 5 lần.

Đối với mắt sau phẫu thuật

Cần tránh bia rượu và các chất kích thích

– Sau khi đã phẫu thuật lasik tại bệnh viện: Tuyệt đối không rụi tay lên mắt, nheo hoặc nháy mắt mạnh. Bạn cũng nên ngủ từ 3 đến 4 giờ sau ca phẫu thuật, giúp mắt bớt khó chịu.

– Sau phẫu thuật hãy cho mắt của bạn nghỉ ngơi từ 1-3 ngày, sau khi mắt ổn định có thể làm việc bình thường trở lại nhưng cường độ vừa phải.

Đối với cuộc phẫu thuật mắt bằng lastik bạn không cần chế độ dinh dưỡng đặc biệt, chỉ cần  tránh rượu, bia, thuốc lá  và những thức ăn hoặc chất gây dị ứng.

– Kiểm tra mắt định kỳ sau mổ theo chỉ dẫn của bác sĩ.

]]>
https://meyeucon.org/suckhoe/2012/10/12/cham-soc-cho-nguoi-bi-can-thi/feed/ 0
Những cách chữa cận thị đang được áp dụng https://meyeucon.org/suckhoe/2012/10/08/nhung-cach-chua-can-thi-dang-duoc-ap-dung/ https://meyeucon.org/suckhoe/2012/10/08/nhung-cach-chua-can-thi-dang-duoc-ap-dung/#respond Mon, 08 Oct 2012 03:30:14 +0000 http://net.meyeucon.org/suckhoe/?p=8787 Cận thị là một trong những bệnh dễ mắc phải ở lứa tuổi đi học. Nó gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới thị lực và sinh hoạt của trẻ em. Vì vậy, cách phòng ngừa và điều trị bệnh luôn được các bậc cha mẹ quan tâm.

Tại Việt Nam, bệnh cận thị học đường đang rất phổ biến và ngày càng gia tăng với trên 3 triệu học sinh, sinh viên mắc bệnh. Riêng ở khu vực thành thị, tỷ lệ học sinh bị cận thị là khoảng 30%. Ngày nay, với trình độ y học hiện đại bệnh cận thị đã có thể điều trị và chữa khỏi. Có 2 phương pháp thường dùng trong điều trị cận thị đó là:

– Phương pháp phẫu thuật

– Phương pháp không phẫu thuật

1. Phương pháp không phẫu thuật

a. Dùng kính có gọng

Đây là cách điều trị phổ biến nhất, đơn giản mà ít tốn kém. Bạn nên đeo kính đúng độ của mình để bảo vệ mắt. Tuy nhiên nó cũng có một số nhược điểm: gây mất thẩm mỹ, gây phiền phức trong sinh hoạt, chơi thể thao, gây khó nhìn khi đi trời mưa hay có đèn đường. Nếu làn da nhạy cảm có thể gây dị ứng với gọng kính.

b. Dùng kính áp tròng

Kính áp tròng là một loại kính đeo được đặt trực tiếp lên con ngươi của mắt thay vì sử dụng gọng kính. Nó có rất nhiều lợi thế: bạn có thể thoải mái vận động mà không bị rơi,  tiện dụng, thẩm mỹ, ngoài ra, nó còn có tác dụng làm đẹp (có thể đổi màu mắt),. Tuy nhiên, nếu không được giữ vệ sinh cẩn thận, kính áp tròng có thể là tác nhân gây nấm mắt hoặc tổn thương giác mạc. Bản thân các dung dịch để rửa kính cũng có thể là tác nhân gây nhiễm trùng nếu người dùng không tuân thủ các quy tắc vệ sinh đặc biệt

2. Phương pháp phẫu thuật


– Đối với trẻ em cận thị có số kính tăng nhanh (trên 1,0 điốp/ năm) cần can thiệp phẫu thuật ghép độn củng mạc để hạn chế mức độ tăng số kính và giãn lồi củng mạc.

– Đối với bệnh nhân trên 18 tuổi có độ cận thị ổn định có thể phẫu thuật điều trị cận thị bỏ kính bằng phương pháp phẫu thuật.

a. Phẫu thuật Laser Excimer

Cơ chế của công nghệ này là dùng tia Laser tác động lên giác mạc (hay còn gọi là lòng đen) làm thay đổi độ cong của giác mạc cụ thể là làm giảm độ cong của giác mạc biến con mắt từ cận thị trở thành chính thị. Khi tác động của tia laser để làm giảm độ cong của giác mạc, giác mạc bị mỏng đi chút ít.

Ưu điểm của phương pháp này là một loại phẫu thuật nhãn khoa được thực hiện nhanh, chỉ số an toàn rất cao, thị lực hồi phục nhanh. Tuy nhiên, không áp dụng phương pháp này đối với bệnh nhân cận quá 10 Diop, mức độ mất mô giác mạc không quá 150 micromet …

b. Phẫu thuật Phakic – IOL

Phương pháp này thường áp dụng với những bệnh nhân cận thị cao( > 10 Diop ), giác mạc không đảm bảo độ dày và không muốn đeo kính. Với phương pháp này phẫu thuật viên đưa vào trong nhãn cầu một thấu kính cận đặc biệt sau khi đã được tính toán với rất nhiều các thông số để đưa vào mắt bệnh nhân một thấu kính đảm bảo triệt tiêu hết độ cận với bệnh nhân đó.

Ưu điểm của phương pháp này là hạn chế tối đa xâm hại vào các thành phần của nhãn cầu như giác mạc, mống mắt, thuỷ tinh thể …

c. Phẫu thuật Phaco thay thuỷ tinh thể nhân tạo

Giải pháp này hiện nay đã có những loại thuỷ tinh thể đa tiêu cự không những triệt tiêu độ cận mà vẫn giúp cho bệnh nhân có khả năng điều tiết nhìn tốt ở các khoảng cách: nhìn gần khi đọc sách, nhìn cự ly trung bình khi xem TV, Nội trợ, các sinh hoạt trong nhà …, nhìn cự ly xa khi tham gia giao thông, ngắm phong cảnh … Tuy nhiên với những người trẻ (dưới 60) thuỷ tinh thể còn trong thì không nên tính đến giải pháp này đầu tiên

]]>
https://meyeucon.org/suckhoe/2012/10/08/nhung-cach-chua-can-thi-dang-duoc-ap-dung/feed/ 0
Bệnh cận thị: nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm, cách phòng ngừa https://meyeucon.org/suckhoe/2012/10/05/benh-can-thi-nguyen-nhan-dau-hieu-nhan-biet-som-cach-phong-ngua/ https://meyeucon.org/suckhoe/2012/10/05/benh-can-thi-nguyen-nhan-dau-hieu-nhan-biet-som-cach-phong-ngua/#respond Fri, 05 Oct 2012 01:30:20 +0000 http://net.meyeucon.org/suckhoe/?p=8742 Cận thị là một tật khúc xạ của mắt khiến cho ảnh của vật sau khi đã lọt qua các môi trường trong suốt của mắt, đáng lẽ nằm trên võng mạc thì lại nằm ở trước võng mạc, do đó mắt nhìn không rõ nữa.

Chứng cận thị chủ yếu xuất hiện và tiến triển ở lứa tuổi học sinh, và độ tuổi bị cận thị đang ngày càng thấp hơn.

1. Nguyên nhân gây bệnh:

Thiếu ánh sáng:

Thiếu ánh sáng trong khi học tập là yếu tố chính, có thể thiếu cả ánh sáng tự nhiên và nhân tạo. Do cấu trúc của phòng học không đúng quy cách, các phòng học không có nguồn chiếu sáng nhân tạo, hoặc là có nhưng treo quá cao, công suất quá thấp, số lượng bóng ít.

Bàn ghế không đúng kích thước

Cấu tạo bàn ghế không phù hợp với lứa tuổi của trẻ khi ngồi học. Cách sắp xếp bàn và ghế không đồng bộ như: bàn học quá cao so với ghế ngồi do đó khoảng cách giữa mặt trẻ với vở ghi quá gần. Hoặc bàn học quá thấp mà ghế ngồi học lại cao làm cho trẻ phải cúi đầu xuống viết, đọc, làm cho máu dồn vào hố mắt nhiều làm tăng áp lực trong hố mắt.

Do chất lượng của học phẩm kém, không phù hợp với yêu cầu vệ sinh như:

Sách giáo khoa in trên giấy xấu, chữ nhỏ, khoảng cách giữa các hàng quá gần làm cho học sinh khi đọc phải điều tiết nhiều, chóng mỏi mắt.

Do thể trạng của một số học sinh gầy yếu, hay ốm đau…

Những trẻ em này có nhiều khả năng bị cận thị hơn so với học sinh khỏe mạnh.. Do ý thức vệ sinh trong học tập của học sinh chưa tốt như nằm học, học ở những nơi tối, vừa đi vùa học…

Do di truyền

Ngoài các nguyên nhân đã kể ở trên, có một số trường hợp bị cận thị là do yếu tố di truyền quyết định.

2. Dấu hiệu nhận biết sớm

Trẻ bị tật khúc xạ bạn có thể dễ dàng nhận biết bằng cách quan sát trẻ khi trẻ xem ti vi, học ở lớp hay ở nhà.

–  Khi xem tivi trẻ  thường phải chạy lại gần mới nhìn thấy. Ở lớp học, trẻ thường phải chép bài của bạn.

– Kết quả học tập của trẻ giảm sút đột ngột, hay chép đề bài sai hoặc viết sai chữ.

– Khi nhìn vật ở xa, hay xem tivi trẻ hay phải nheo mắt, nghiêng đầu.

– Sợ ánh sáng hoặc chói mắt, trẻ thường hay rụi mắt mặc dù không buồn ngủ. Trẻ hay than mỏi mắt nhức đầu, hay chảy nước mắt.

– Không thích các hoạt động liên quan tới thị giác như vẽ hình, tô màu hay tập đọc hoặc các hoạt động liên quan tới thị giác xa như chơi ném bóng.

Khi con của bạn có những biểu hiện trên cần đưa trẻ đi kiểm tra mắt phát hiện và có biện pháp điều chỉnh phù hợp.

3. Biện pháp đề phòng cận thị

– Có chế độ học tập hợp lý, tùy độ tuổi cấp học mà lập chương trình học tập phù hợp. Kết hợp giữa chế độ học tập, vui chơi, nghỉ ngơi, lao động để mắt được nghỉ ngơi.

– Giáo dục thường xuyên cho trẻ có một ý thức vệ sinh trong học tập.

– Tăng cường nâng cao sức khỏe qua chế độ dinh dưỡng đủ chất, uống một số thuốc có tác dụng tốt đối với mắt như Vitamin A, Vitamin AD, đặc biệt trong các kỳ thi.

– Khi đã bị cận thị thì phải đeo kính đúng số mà thầy thuốc đã chỉ định để tránh tăng số.

– Cải thiện điều kiện học tập cho bé bằng các biện pháp sau đây: tăng cường chiếu sáng tự nhiên trong phòng học, chọn hướng ngồi học cho trẻ nơi có nhiều nguồn sáng tự nhiên chiếu vào, hạn chế đến mức tối đa các vật ngăn cản nguồn sáng tự nhiên chiếu vào chỗ ngồi học của bé (như mái lợp, cây xanh…)

– Cấu trúc bàn ghế cho bé phải đúng tiêu chuẩn vệ sinh,  bàn ghế có chiều cao phù hợp với chiều cao của các bé.

]]>
https://meyeucon.org/suckhoe/2012/10/05/benh-can-thi-nguyen-nhan-dau-hieu-nhan-biet-som-cach-phong-ngua/feed/ 0
Các tật khúc xạ thường gặp https://meyeucon.org/suckhoe/2012/10/04/cac-tat-khuc-xa-thuong-gap/ https://meyeucon.org/suckhoe/2012/10/04/cac-tat-khuc-xa-thuong-gap/#respond Thu, 04 Oct 2012 03:30:16 +0000 http://net.meyeucon.org/suckhoe/?p=8737 Đôi mắt được ví như  là cửa sổ tâm hồn, cũng chính là phương tiện giúp bạn quan sát và phán đoán thế giới xung quanh. Nhờ có đôi mắt mà cuộc sống của chúng ta đầy màu sắc. Tuy nhiên, nếu bạn chăm sóc đôi mắt của mình không cẩn thận thì có thể mắc một số bệnh về tật khúc xạ.

Các loại tật khúc xạ thường gặp ở trẻ em là: cận thị, viễn thị, loạn thị và chênh lệch khúc xạ giữa hai mắt (lệch khúc xạ). Ở người lớn tuổi (ngoài 40 tuổi trở ra) khi khả năng điều tiết của mắt suy giảm thì mắt còn bị lão thị.

Cận thị

Mắt cận thị là mắt có trục nhãn cầu dài hơn bình thường hoặc công suất khúc xạ quá lớn, khi đó hình ảnh của vật sẽ hội tụ ở phía trước của võng mạc. Người bị cận thị nhìn xa mờ nhưng nhìn gần vẫn rõ nhờ vào chức năng điều tiết của mắt trừ khi cận thị quá nặng.
Cận thị có thể là bẩm sinh (thường là cận thị nặng) hay mắc phải do quá trình phát triển (thường xuất hiện lúc trẻ 7-10 tuổi). Các dạng cận thị này đều có xu hướng tăng độ, nên bạn phải đi kiểm tra mắt định kỳ 6-12 tháng/lần tuỳ theo sự tiến triển của cận thị, để thay đổi số kính đeo thích hợp.

Viễn thị:

Mắt viễn thị là mắt có trục nhãn cầu ngắn hơn bình thường và khi đó hình ảnh của vật nằm ở phía sau của võng mạc. Người bị viễn thị có đặc điểm  nhìn xa rõ hơn nhìn gần, nhưng nếu nặng thì người bệnh nhìn mờ cả khi nhìn xa và khi nhìn gần.

Đa số, trong những năm đầu trẻ nhỏ không cần phải đeo kính do khả năng điều tiết của mắt (viễn thị sinh lí). Tuy nhiên khi mức độ viễn thị vượt quá khả năng điều tiết của mắt thì có thể gây ra nhìn mờ, gây lác mắt hoặc các triệu chứng cơ năng khác như: khó chịu, nhức đầu, hay phải nheo mắt để nhìn…  hội tụ (thường được kí hiệu bằng dấu cộng ở trước số kính đeo) để kéo ảnh của vật về đúng trên võng mạc và khi đó người bệnh nhìn rõ.

Loạn thị:

Mắt loạn thị là mắt có các kinh tuyến khúc xạ không đều nhau. Ảnh của vật không in hình rõ nét trên võng mạc và người bệnh nhìn mờ cả xa và gần. Trẻ bị loạn thị thường nhìn mờ khi nhìn lên bảng hay hay đọc nhầm chẳng hạn như chữ H đọc thành chữ N, chữ B đọc thành chữ H, chữ I đọc thành chữ T …
Loạn thị có thể là đơn thuần hoặc phối hợp với cận thị (loạn thị cận), viễn thị (loạn thị viễn) hay cả loạn thị cận và viễn (loạn thị hỗn hợp). Điều chỉnh mắt loạn thị bằng cách đeo kính trụ.

Bạn phải đi kiểm tra mắt định kỳ 6-12 tháng/lần tuỳ theo sự tiến triển của mắt

Lệch khúc xạ:

Lệch khúc xạ là hiện tượng có sự khác nhau về khúc xạ giữa hai mắt có thể là một mắt cận còn mắt kia viễn hoặc cả hai mắt cùng cận hay cùng viễn nhưng khác nhau về mức độ. Đôi khi là một mắt chính thị còn mắt kia là cận thị đơn thuần, viễn thị đơn thuần hay cận thị loạn hoặc là viễn thị loạn.

Lão thị:

Khi tuổi càng cao thuỷ tinh thể mất dần độ đàn hồi do đó khả năng điều tiết giảm dần nên bệnh nhân không nhìn rõ khi nhìn gần và phải đưa ra xa mắt để đọc hay nhìn cho rõ. Khi đó người bệnh bị lão thị và cần đeo kính hội tụ (kính cộng) để giúp cho nhìn gần được rõ nét.
Đối với những mắt bị tật khúc xạ thường có thị lực kém, và khi nhìn thường có biểu hiện nheo mắt, nghiêng đầu vẹo cổ khi nhìn, đôi khi có thể có nhức đầu nhức mắt… Trong lớp học trẻ nhìn không rõ trên bảng, hay cúi đầu lại gần sách để nhìn cho rõ, hay chép nhầm bài, đọc nhầm chữ thậm chí còn có thể ảnh hưởng đến chất lượng học tập.Những trường hợp này cần được phát hiện sớm và gửi đi khám bác sĩ mắt để có phương hướng điều trị thích hợp.

]]>
https://meyeucon.org/suckhoe/2012/10/04/cac-tat-khuc-xa-thuong-gap/feed/ 0
Những món ăn dân gian phòng ngừa và chữa cận thị https://meyeucon.org/suckhoe/2011/07/15/nhung-mon-an-dan-gian-phong-ngua-va-chua-can-thi/ https://meyeucon.org/suckhoe/2011/07/15/nhung-mon-an-dan-gian-phong-ngua-va-chua-can-thi/#respond Fri, 15 Jul 2011 07:15:34 +0000 http://hanhphucgiadinh.vn/?p=2374 Bạn hãy bảo vệ đôi mắt của mình bằng chế độ nghỉ ngơi phù hợp và thường xuyên ăn các món ăn giúp tăng cường chất dinh dưỡng cho mắt

Với người bị cận thị hoặc có nguy cơ cận thị, ngoài việc lưu ý nghỉ ngơi, không để mắt bị mệt mỏi quá độ và thường xuyên mát xa làm giảm áp lực cho mắt, nên ăn thêm các món dưới đây:

Canh kỳ tử cá chép

Chủ trị: Mắt bị cận thị, nhìn mờ không rõ.

Nguyên liệu: 1 con cá chép (khoảng 2kg), kỳ tử 10g.

Cách làm: Làm sạch cá, bỏ nội tạng. Đun cùng kỳ tử thành canh.  Ăn thịt cá, uống nước canh.

Trứng gà sữa tươi

Chủ trị: Mắt cận thị.

Nguyên liệu: Trứng gà 1 quả, sữa tươi 1 ly, mật ong 1 thìa.

Cách làm: Đun nóng sữa, sau đó đập trứng gà vào đun sôi cùng, để nhỏ lửa. Khi trứng chín, bỏ ra, chờ cho ấm, thêm mật ong vào rồi ăn.

Canh gan lợn trứng gà

Chủ trị: Mắt cận thị.

Nguyên liệu: Gan lợn 150g, trứng gà 1 quả.

Cách làm: Gan lợn rửa sạch, thái miếng, cho vào nồi đảo qua dầu, thêm chút rượu trắng, rồi cho nước vào đun sôi. Sau đó đập trứng gà vào, thêm muối cho vừa miệng.

Canh ngân nhĩ kỳ tử giúp sáng mắt

Chủ trị: Gan thận suy dẫn đến cận thị.

Nguyên liệu: Ngân nhĩ 20g, kỳ tử 20g, hoa nhài 10g.

Cách làm: Đun các nguyên liệu trên cùng nhau thành canh để uống, mỗi ngày 1 lần, uống liên tục nhiều ngày.

Kỳ tử hầm gan lợn

Chủ trị: Mắt cận thị, chảy nước mắt do trúng gió.

Nguyên liệu: Kỳ tử 20g, gan lợn 300g, 1 chút dầu ăn, hành, gừng, đường cát, rượu trắng.

Cách làm: Rửa sạch gan lợn, cho vào nồi cùng kỳ tử, cho vừa nước đun trong 1 giờ. Sau đó bỏ gan ra, thái miếng.Làm nóng chảo dầu trên bếp, rồi cho hành, gừng vào đảo cùng gan lợn đã thái miếng. Cho gan xào, nêm đường cát, rượu trắng vào canh.

Canh sáng mắt

Chủ trị: Mắt cận thị

Nguyên liệu: Kỳ tử 10g, trần bì 3g, long nhãn khô 10 quả, mật ong 1 thìa.

Cách làm: Giã kỳ tử cùng trần bì cho nhuyễn, sau đó cho vào nồi đun cùng long nhãn, cho vừa nước. Để sôi nửa tiếng, bỏ ra bát, thêm mật ong vào ăn như món điểm tâm.

Cháo kỳ tử

Chủ trị: Suy gan làm mờ mắt, hoa mắt.

Nguyên liệu: 30g kỳ tử, đậu tương 100g.

Cách làm: Nấu các nguyên liệu trên cùng nhau thành cháo để ăn.

]]>
https://meyeucon.org/suckhoe/2011/07/15/nhung-mon-an-dan-gian-phong-ngua-va-chua-can-thi/feed/ 0
Những điều cần biết về tật cận thị https://meyeucon.org/suckhoe/2011/06/21/nhung-dieu-can-biet-ve-tat-can-thi/ https://meyeucon.org/suckhoe/2011/06/21/nhung-dieu-can-biet-ve-tat-can-thi/#respond Tue, 21 Jun 2011 10:32:13 +0000 http://hanhphucgiadinh.vn/?p=1808 Hiện nay, tật cận thị đang trở nên ngày càng phổ biến, nhất là ở những thành phố lớn. Nguyên nhân của hiện tượng đó xuất phát từ môi trường sống và sự hiểu biết khá mơ hồ của người lớn.

Nhiều bé cận thị từ khi rất nhỏ

Mắt của người bình thường khi nhìn ảnh của vật hiện đúng trên võng mạc, nên nhìn rõ sự vật. Đối với người bị cận thị, ảnh của vật nằm trước võng mạc, nên nhìn vật ở xa thì bị mờ, nhìn vật ở gần mới rõ. Có hai yếu tố nguy cơ gây bệnh cận thị là di truyền và môi trường.

Nguyên nhân gây bệnh cận thị là gì?

Hai nguyên nhân chính gây bệnh cận thị là do bẩm sinh và mắc phải. Bệnh bẩm sinh do yếu tố di truyền, cha mẹ cận thị thì con cũng bị cận thị. Loại này có đặc điểm là độ cận cao, có thể trên 20 đi ốp, độ cận tăng nhanh cả khi đã ở tuổi trưởng thành, có nhiều biến chứng như: thoái hóa hắc võng mạc, xuất huyết hoàng điểm, bong hoặc xuất huyết thể pha lê, rách hay bong võng mạc…, khả năng phục hồi thị lực của bệnh nhân kém dù được điều trị. Bệnh cận thị mắc phải thường gặp ở lứa tuổi học sinh, do các em học tập, làm việc, nhìn gần nhiều trong điều kiện thiếu ánh sáng, mắt không được nghỉ ngơi hợp lý. Đặc điểm là mức độ cận nhẹ hay trung bình dưới 6 đi ốp, bệnh tiến triển chậm, ít tăng độ, độ cận thường ổn định đến tuổi trưởng thành, ít bị biến chứng.

Phân loại

Theo các sách chuyên sâu về mắt có 2 loại cận thị:

1. Cận thị nhẹ :

Dưới 6 diôp: đáy mắt không có tổn thương ở mạch võng mạc. Độ cận tăng dần từ tuổi học đường đến trưởng thành, tuổi thành niên rồi cố định. Đeo kính phân kỳ thì thị lực trở lại bình thường. Nếu cận thị nhẹ diễn biến bình thường nơi người có sức khỏe bình thường, độ cận sẽ không thay đổi cho đến lúc lớn tuổi, lúc đó lão thị sẽ làm giảm số Diôp, khi đọc sách có thể hạ số kính hoặc bỏ kính.

2. Cận thị nặng (Cận thị bệnh):

Trên 7 Diôp, dù đeo kính thị lực vẫn không đạt được mức bình thường, mắt trông lớn có vẻ như hơi lồi, đáy mắt có nhiều suy biến nơi mạch mạc và võng mạc.

Nhược thị là tình trạng mắt không đưa được những thông tin rõ nét về hình ảnh của sự vật lên não, trung tâm thị giác tại não sẽ lười hoạt động và từ từ dẫn đến giảm khả năng phân tích của não dẫn đến giảm sút thị lực mặc dù không có tổn thương thực thể nào tại mắt.

Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân gây ra cận thị.

– Do Thủy tinh thể quá phồng hoặc do nhãn cầu dài quá làm cho hình ảnh hiện lên trước võng mô. Bình thường đường kính trước sau của nhãn cầu vào khoảng 20mm, nơi người Cận thị đường kính đó gia tăng làm cho mắt dài quá khổ, hình ảnh thu vào võng mạc bị khuếch tán gây ra mờ, không rõ.

– Do không biết điều tiết mắt, bắt mắt làm việc (đọc sách, xem truyền hình…) quá lâu gây mỏi cơ mắt, đọc sách ở nơi không đủ ánh sáng.

Điều trị

Thị lực có thể phục hồi nếu nhược thị được điều trị khi trẻ dưới 6 tuổi, nhưng khi trẻ đã lớn sẽ rất khó thậm chí không thể hồi phục. Trong trường hợp nhược thị sâu có thể dẫn đến lé, song thị . . . Do vậy phát hiện sớm để được điều trị kịp thời là rất quan trọng.

Ở người lớn khi bị cận thị có thể phát hiện sớm nhưng trẻ em đa số chỉ phát hiện khi các cháu bắt đầu đi học, cô giáo thấy đọc sai chữ trên bảng, lộn chữ hoặc bé học sút kém lúc đó mới đi khám và đeo kính thì hơi muộn.

Có nhiều phương pháp điều trị cận thị:

1. Đeo kính là cách thông dụng, rẻ tiền, dễ áp dụng. Tuỳ theo mức độ cận thị, bệnh nhân cần đeo kính thường xuyên hay chỉ cần đeo kính khi nhìn xa. Nếu bệnh nhân cận thị được chỉnh kính đúng thì tiến triển cận thị sẽ chậm lại, không bị tăng độ. Tuy nhiên khi đeo kính, góc nhìn bị thu hẹp, hình ảnh bị thu nhỏ và gây vướng víu cho bệnh nhân. Sử dụng kính sát tròng thì bệnh nhân phải giữ gìn vệ sinh tốt, đeo kính vào sáng sớm và tháo ra buổi tối trước khi ngủ. Không được đeo kính sát tròng khi xuống nước như khi đi tắm biển.

2. Bệnh nhân đeo kính sát tròng cần được kiểm tra giác mạc 3 tháng một lần, phải ngưng sử dụng kính nếu có bất thường trên giác mạc hoặc có phản ứng của mắt với kính.

3. Đối với bệnh nhân trên 18 tuổi có thể điều trị bằng phương pháp mổ laser. Phẫu thuật này khá phổ biến, chính xác và có hiệu quả cao nhất trong phẫu thuật khúc xạ hiện nay, nhất là dùng excimer laser. Ưu điểm là không đau, thời gian phẫu thuật ngắn dưới 10 phút, độ chính xác cao, hơn 90% bệnh nhân trở về dưới 0,5 đi ốp, phục hồi thị lực nhanh, bệnh nhân nhìn rõ sau mổ 12-24 giờ. Tuy nhiên có thể có những biến chứng trong khi phẫu thuật như rách vạt, đứt vạt giác mạc với tỷ lệ rất thấp dưới 1%, hoặc biến chứng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

3. Phương pháp đặt thủy tinh thể nhân tạo trong mắt được sử dụng khi bị cận nặng, có kèm bệnh đục thủy tinh thể. Dùng vật lý trị liệu như luyện tập điều tiết trên máy, dùng sóng siêu âm, điện, điện tử, laser năng lượng thấp có tác dụng làm phục hồi chức năng điều tiết mắt, tăng cường tuần hoàn cơ thể mi, võng mạc, tăng cường trương lực cơ.

Phối hợp:

– Đeo kính phân kỳ thích hợp với độ Diôp của mắt.

– Không xem sách ở nơi thiếu ánh sáng.

– Không bắt mất làm việc quá lâu.

– Hai người nam nữ đều cận thị nặng (quá 9 Diôp trở lên) không nên lập gia đình với nhau để tránh ảnh hưởng di truyền cho con cháu.

– Trong lớp nên xếp trẻ cận thị ngồi gần bảng. Không nên học tập, làm việc bằng mắt liên tục và kéo dài nhiều giờ. Nên cho mắt nghỉ ngơi từ 5 đến 10 phút bằng cách nhắm mắt lại hoặc thư giãn bằng cách nhìn ra xa sau mỗi giờ học. Không nên đọc sách trong bóng tối hoặc ngồi trước máy vi tính quá nhiều sẽ gây mỏi mắt. Hạn chế và giảm những triệu chứng mỏi mệt điều tiết do cận thị gây ra, cần làm việc ở khoảng cách thích hợp, từ mắt đến sách khoảng 30 – 40 cm.

– Theo các chuyên gia Nhật Bản: người cận thị ăn nhiều chất ngọt có thể làm cho bệnh phát triển thêm do thành phần đường quá nhiều sẽ làm giảm lượng sinh tố B1 thậm chí làm sụt hàm lượng Canxi trong cơ thể khiến cho khả năng đàn hồi của mắt kém đi, dẫn đến giảm thị lực.

Có thể dùng bài tập sau đây để giảm bớt và phòng ngừa cận thị

– Ngồi ở ghế nheo 2 mắt lại khoảng 3 – 5 giây, mở ra 3 – 5 giây. Tập 6 – 8 lần.

– Chớp mắt nhanh thật nhanh trong suốt 1 – 2 phút.

– Đứng lên nhìn về phía trước mắt 2 – 3 phút. Nâng ngón tay trỏ bên phải lên cách mắt khoảng 20 – 25cm, nhìn vào đầu ngón tay 5 phút, hạ xuống. Tập 10 lần.

– Giơ tay về phía trước nhìn đầu ngón tay, đưa ngón tay từ từ vào gần mắt cho đến khi thấy nhòa thành 2. Lập lại 8 lần.

– Ngồi xuống che mi mắt lại, xoa bóp quanh hốc mắt trong 1 phút.

– Đứng lên nâng bàn tay phải lên cách mắt 25 – 30cm duỗi một ngón tay và nhìn nó bằng 2 mắt 3 – 5 giây. Dùng tay trái che mắt trái nhìn bằng mắt phải 3 – 5 giây rồi đổi sang mắt phải. Tập 6 lần mỗi bên 3 lần.

Đối với mỗi trường hợp cụ thể thì nên đi khám chuyên khoa Mắt để mà Bác sĩ đề nghị phương pháp điều trị thích hợp.

]]>
https://meyeucon.org/suckhoe/2011/06/21/nhung-dieu-can-biet-ve-tat-can-thi/feed/ 0