Mẹ mang thai

Ý nghĩa của tên người vần T (phần 2)

Bạn thường biết ngăn ngừa những điều xấu có thể xảy ra với mình. Tuy nhiên, bạn cũng rất dễ bị tổn thương. Những người có tên bắt đầu bằng chữ T có tinh thần hợp tác tốt, rất thích hợp với vai trò hòa giải.

Thế: Liêm chính, lễ nghĩa, phúc lộc song toàn. Trung niên cần kiệm lập nghiệp, cuối đời phát tài, phát lộc.

Thể: Số vất vả, sự nghiệp khó thành. Trung niên có thể lắm tai ương, cuối đời cát tường, hạnh phúc.

Thi: Cả đời gian khó, ít phúc, trung niên cát tường, cuối đời vất vả.

Ý nghĩa của tên người vần T (phần 2) - Mẹ mang thai - Cách đặt tên cho con - Ý nghĩa của tên người - Đặt tên hay cho bé

Thị: Nhẫn nại, tiết kiệm, lanh lợi, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Thí: Số sầu muộn, sự nghiệp khó thành, ái tình thất bại, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Thích: Đa tài, số nhàn hạ, hưởng phúc, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Thiệm: Phúc lộc viên mãn, trung niên vất vả, gặp nhiều tai họa, cuối đời cát tường.

Thiêm: Số cô độc, không hòa hợp với cha mẹ, ốm yếu, đoản thọ, trung niên cẩn thận lắm tai ương, cuối đời cát tường.

Thiền: Bản tính thông minh, trí dũng song toàn, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng hạnh phúc.

Thiên: Tinh nhanh, chính trực, có số làm quan, thành công rộng mở, gia cảnh tốt.

Thiếp: Phúc lộc song toàn, bôn ba tứ hải, trung niên cát tường, cuối đời được hưởng phúc con cái.

Thiệt: Cả đời vất vả hoặc lắm bệnh tật, trung niên gặp phải tai ương, cuối đời hưởng phúc.

Thiết: Cuộc đời thanh nhàn, đa tài, đi xa cát tường, cẩn thận gặp họa tình cảm.

Thiệu: Khắc bạn đời, khắc con cái, thanh nhàn, đa tài, trí dũng song toàn, quan lộ rộng mở, cuối đời hưng vượng, đa tài, phú quý.

Thìn: Tuấn tú, đa tài, thông minh, cuộc đời thanh nhàn. Nếu xuất ngoại sẽ thành công, phú quý.

Thinh: Hay đau ốm, bệnh tật, buồn nhiều, cuối đời cát tường.

Thính: Tính tình cứng rắn, nhanh miệng, không hòa hợp với cha mẹ, trung niên không có vận hạn, cuối đời cát tường.

Thọ: Gia cảnh tốt, đường quan lộ và tài vận rộng mở nhưng hay ốm đau, bệnh tật, trung niên cát tường, cuối đời phải lo lắng.

Thổ: Tính ôn hòa, thành thực, số được hưởng phúc lộc song toàn. Trung niên có thể gặp tai ương, cuối đời phát tài, phát lộc.

Thoa: Đa tài, hòa đồng, hoạt bát. Trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Thỏa: Thanh tú, lanh lợi, đa tài, ôn hòa. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc, cuối đời hưởng phúc.

Thoại: Mau miệng, thật thà, đa tài, phúc lộc song toàn, trung niên vất vả, cuối đời hưng vượng.

Thoát: Bôn ba, lao khổ hoặc ốm đau bệnh tật, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Thốn: Tính cách lương thiện, trung niên gặp nhiều tai ương, về già đại cát, thành công, gia cảnh tốt.

Thôn: Số vất vả, trung niên cát tường, cuối đời phát tài, phát lộc.

Thống: Trí dũng song toàn, sống nề nếp, liêm chính. Trung niên vất vả, lắm tai ương, cuối đời cát tường phú quý.

Thông: Ưu tư, vất vả, ít gặp may, lắm bệnh tật, khó có hạnh phúc.

Thứ: Đa tài, tính khí ôn hòa, hay đau ốm, gầy yếu. Nếu xuất ngoại sẽ đại cát, dễ thành công trong công việc liên quan đến kỹ thuật.

Thù: Là người thành thật, số khắc bạn đời, khắc con cái. Trung niên cẩn thận có tai họa, cuối đời hưởng phúc.

Thủ: Tính cách phức tạp, buồn nhiều, vui ít, số kỵ xe cộ, tránh sông nước. Tuổi trung niên gặp nhiều tai ương, cuối đời an vui.

Thử: Tính cách quyết đoán, vất vả, không hòa hợp với mọi người, khó có thành công, con cháu ăn nên làm ra.

Thu: Ưu tư vất vả, cuộc đời gặp nhiều sóng gió hoặc phải lo lắng. Nếu là phụ nữ thì có số tái giá.

Thự: Ưu tư, phiền muộn, trung niên vất vả, cuối đời cát tuờng, con cháu hưng vượng.

Thụ: Số vất vả, phiền muộn, lắm bệnh, đoản thọ. Trung niên khốn khó, lắm tai ương, cuối đời cát tường.

Thừa: Công chính liêm minh, đa tài, trung niên thành công, hưng vượng, gia cảnh tốt.

Thuận: Đa tài, hiền hậu, số thanh nhàn, phú quý, trung niên bình dị, cuối đời cát tường.

Thuấn: Là bậc vĩ nhân hoặc giai nhân đa tài, số thanh nhàn nhưng khắc cha mẹ. Trung niên sống bình dị hoặc phải bôn ba, cuối đời cát tường.

Thuần: Là người lanh lợi, ốm yếu lắm bệnh tật, tình duyên trắc trở, cuộc sống thanh nhàn, cuối đời hạnh phúc.

Thuẫn: Trung niên vất vả, cuối đời hưng vượng.

Thực: Bôn ba vất vả, mau miệng, trung niên gặp nhiều tai ương, cuối đời vất vả.

Thúc: Đa tài, nhanh trí, xuất ngoại sẽ cát tường, trung niên vất vả, cuối đời hưởng phúc.

Thức: Lý trí, tài năng nhưng trung niên lắm tai ương, cuối đời được hưởng vinh hoa, phú quý.

Thúc: Nếu có 2 con sẽ cát tường, trung niên hạnh phúc, cuối đời có thể vất vả, gặp tai ương.

Thục: Ôn hòa, lanh lợi, cẩn thận có họa tình cảm hoặc bệnh tật, trung niên cát tường, cuối đời hay sầu muộn.

Thược: Trời sinh vốn thông minh, số thanh nhàn, phú quý, gia cảnh tốt, cả đời hưởng phúc, hiếm muộn con cái.

Thường: Cả đời vinh hoa, vạn sự như ý, được quý nhân phù trợ, cẩn thận gặp họa tình ái, cuối đời hưng vượng.

Thượng: Cuộc đời thanh nhàn, phú quý, nhưng không được lòng người, con cháu ăn nên làm ra, nếu sinh 2 con trai sẽ cát tường.

Thương: Là người hoạt bát, có số thanh nhàn, hưởng phúc lộc song toàn, kết hôn muộn sẽ tốt đẹp, trung niên hơi vất vả, cuối đời cát tường.

Chọn tên cho con như thế nào?

Ngoài ý nghĩa tên theo vần, bạn có thể xem tuổi và bản mệnh của con để đặt tên cho phù hợp. Một cái tên hay và hợp tuổi, mệnh sẽ đem lại nhiều điều tốt đẹp cho con bạn trong suốt đường đời.

Đặt tên theo tuổi

Để đặt tên theo tuổi, bạn cần xem xét tuổi Tam Hợp với con bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau:

  • Thân – Tí – Thìn
  • Tỵ – Dậu – Sửu
  • Hợi – Mão – Mùi
  • Dần – Ngọ – Tuất

Dựa trên những con giáp phù hợp bạn có thể chọn tên có ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung:

  • Tí – Dậu – Mão – Ngọ
  • Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
  • Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Đặt tên theo bản mệnh

Bản mệnh được xem xét dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con bạn có thể đặt tên phù hợp theo nguyên tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc:

Ý nghĩa của tên người vần T (phần 2) - Mẹ mang thai - Cách đặt tên cho con - Ý nghĩa của tên người - Đặt tên hay cho bé

Dựa theo Tử Vi, các tuổi tương ứng sẽ như sau:

  • Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ
  • Dần, Mão cung Mộc
  • Tỵ, Ngọ cung Hỏa
  • Thân, Dậu cung Kim
  • Tí, Hợi cung Thủy

Bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để lựa chọn tên theo bản mệnh phù hợp nhất, ví dụ:

  • Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá)
  • Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài)
  • Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015): Sa Trung Kim (vàng trong cát)
  • Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi)
  • Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)

Như vậy, nếu con bạn mệnh Mộc thì bạn có thể chọn tên liên quan tới Thủy (nước), Mộc (cây) hay Hỏa (lửa) để đặt tên cho con bởi Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa… Các tuổi khác cũng tương tự, dựa vào Ngũ Hành tương sinh, tránh tương khắc sẽ giúp mọi sự hạnh thông, vạn sự như ý.

Bình luận bằng Facebook

Bình luận

  1. Phạm Ngọc Hồng Thu :

    Xin chào chuyên mục: Mẹ yêu con
    Tôi tên: Phạm Ngọc Hồng Thu sinh năm 1981, chồng tôi tên: Nguyễn Hồng Phúc sinh năm 1971. Chúng tôi đã có 2 bé: bé trai sinh năm 2004 tên Nguyễn Hồng Chí Tín, bé gái sinh năm 2007 tên Nguyễn Hồng Mẫn Nhi, hiện tại tôi đang mang thai bé trai dự sinh cuối tháng 5 đầu tháng 6 (âm lịch) năm Giáp Ngọ. Tôi muốn đặt tên bé thứ 3 là : Nguyễn Hồng Khả Tín. Vậy kính mong chuyên mục tư vấn xem tên đó có được không? Hoặc chuyên mục tư vấn dùm tôi một số tên phù hợp với bé ( tôi muốn tên của bé có 3 vần giống anh chị của bé). Cám ơn và chờ hồi âm từ chuyên mục ” Mẹ yêu con”.

  2. nguyen quang huy :

    chao me yeu con, minh ten la nguyen quang huy, sinh 2-6-1986, vo minh la pham thi thuy sinh 10-6-1991. minh da sinh be trai ngay 26-7 2011, vay minh hoi xem myc cho minh nhung cai ten thich hop voi nam sinh va cung sinh cho tot, minh nho myc tu van giup . minh xin chan thanh cam on.

    • Meyeucon.org :

      Có thể tham khảo các tên sau –> Anh, Bách, Bình, Cầu, Chuyên, Chương, Cơ, Dĩnh, Du, Duẩn, Đại, Đãng, Đạo, Đề, Đệ, Điềm, Đông, Đồ, Đỗ, Gia, Giáp, Hiệu, Hòa, Hoạch, Hoàn, Huyên, Khang, Khanh, Khoa, Khuông, Kiệt, Kỳ, Kỷ, Lạc, Lâm, Lập, Lê, Lịch, Liêm, Lư, Lương, Mậu, Niên, Phạm, Phi, Phong, Phương, Quyền, Sang, Sâm, Tân, Tần, Tấn, Tiến, Tiệp, Thụ, Thuần, Thuận, Thuật, Toại, Tô, Tôn, Trị, Trụ, Trứ, Tú, Tuân, Tùng, Vinh..

  3. Quỳnh Trang :

    Em tên Là Phạm Nguyến Quỳnh Trang: 1985
    Chồng tên Nguyễn Nhật Trường: 1986
    Tháng cuối tháng 6 đầu tháng 7/2011 e sinh con trai đầu long đặt tên lf: Nguyễn Nhật Bảo Thiên. Tên như vậy có được không chi? Cảm ơn chị nhé!

    • Meyeucon.org :

      Thiên thì không hợp lắm, theo tôi bạn nen chọn: Hải, Triều, Nguyên, Uông, Thẩm, Hà, Giang, Bằng, Hữu, Kỳ, Bình, Cầu, Xuyên, Vĩnh, Hiệp, Hoàn, Vịnh, Trí, Hồ, Phan, Dũng, Quyết, Thắng, Diễn…

  4. xin chào meyeucon !
    Em tên là Phan Thị Thùy Linh sn 1990, anh xã nhà em tên Phạm Văn Thuận sn 1985, bé trai đầu nhà em tên Phạm Anh Tú sn 2009.
    Em dự kiến sinh bé thứ 2 vào tháng 8 . Bên nhà chồng em có lệ đặt con theo chữ T , xin meyeucon tư vấn cho em vài cái tên hay hay có chữ cái T để cho em tham khảo và nó cũng hợp với tên và mệnh của cả nhà .
    Em nghĩ mãi mà không ra cái tên nào
    Xin meyeucon tư vấn giúp em

  5. nguyễn quý thuận :

    minh ten la nguyễn quý thuận ngay sinh 10/10/1982
    vo minh la nguyễn thị mơ ngay sinh 13/05/1984
    con trai cua minh du dinh sinh ngay 30/03/2011, vo chong minh du dinh dat tên cho chau la Nguyễn quý thiện,nguyễn quý bình,nguyễn quý thảo,hay nguyễn thái tân,nguyễn phú bình mong anh chi tu van cho minh mot cai ten de dat cho con.neu nhung ten tren ko hop xin tu van cho minh ten khac.
    Xin chan thanh cam on!

  6. nguyễn văn thế :

    chào < meyeucon.org >!. mình tên" Nguyễn Văn Thế" sn 1986,vợ mình tên "Tăng Thị Hằng" sn 1993.vợ mình mới sinh con trai hôm 22-02-2011(dương lịch).MYC có cho minh một số tên trên nhưng còn tên đệm để hợp với họ nguyễn thì tên đệm như thế nào thì hợp với tuổi bố mẹ và con.xin chương trình cho đầy đủ tên đệm nữa được không? Mà những tên (Triều, Nguyên, Uông, Thẩm, Hà, Giang, Bằng, Hữu, Kỳ, Bình, Cầu, Xuyên, Vĩnh, Hiệp, Hoàn, Vịnh, Trí, Hồ, Phan, Dũng, Quyết, Thắng, Diễn…)nhà mình đều có người trùng tên rồi không đặt được,mong chương trình tư vấn cho xin tên khác được không? À vợ mình định đặt là Nguyễn Minh Phúc có hợp không vậy ?Trân thành cám ơn chương trình !hihi!

    • Meyeucon.org :

      Ngoài ra bạn có thể chọn: Linh, Đăng, Bính, Biên, Dương (thái dương), Thái, Doanh, Duật, Hân, Hoàng, Hùng, Hoán, Huỳnh (sáng tỏ), Nam, Huân, Huy, Hy (rạng đông), Lân (ánh sáng), Quang, Luyện, Nhiên, Lễ…

      Tên Minh Phúc ko hợp tuổi bé lắm. Còn việc chọn tên đệm thì tùy theo tên, các bạn nên tham khảo bài viết http://meyeucon.org/14989/ten-hay-cho-be-trai-theo-van/ sau khi đã chọn được tên cho con

  7. nguyễn văn thế :

    chào < meyeucon.org >!. mình tên" Nguyễn Văn Thế" sn 1986,vợ mình tên "Tăng Thị Hằng" sn 1993.vợ mình mới sinh con trai hôm 22-02-2011(dương lịch).mình đang không biết chọn tên nào phù hợp với họ, tuổi của bố mẹ và ngũ hành, phong thủy.xin các bạn tư vấn dùm mình với, mình xin cảm ơn nhiều nhiều !( nếu có thể gửi luôn vào email cho minh thi tốt biết mấy)

    • Meyeucon.org :

      Tuổi các bạn nên chọn theo các tên sau: Hải, Triều, Nguyên, Uông, Thẩm, Hà, Giang, Bằng, Hữu, Kỳ, Bình, Cầu, Xuyên, Vĩnh, Hiệp, Hoàn, Vịnh, Trí, Hồ, Phan, Dũng, Quyết, Thắng, Diễn…

  8. minhtri3229 :

    Chào bạn!
    Mình cũng hứng thú với ý nghĩa của tên con người. Vậy cho mình hỏi cặn kẽ hơn về ý nghĩa của tên Nhiên được ko ạ? Mình có người bạn tên Nhiên, thấy tên đó rất lạ, bạn mình cũng thấy buồn vì nghĩ tên mình không có ý nghĩ gì. Mong bạn hồi âm sớm!
    Thân, Cảm ơn!

    • Meyeucon.org :

      Sao Nhiên lại ko có ý nghĩa. Theo nghĩa Hán Việt thì Nhiên có nghĩa là đốt, là ánh sáng của ngọn lửa. Đó là cái tên sáng sủa, có khí thế đó.

  9. Nguyen Doan Trinh :

    Than chao Meyeucon,

    Toi ten Nguyen Doan Trinh sinh 1969 va chong ten la Nguyen Tha`nh Danh sinh 1971. Toi se sanh be vao nam Tan Mao nay vao thang 8/2011. Xin Meyeucon khuyen minh nen chon ten nao cho con thi phu hop:
    1/ Nguyen Danh Tha`nh David (David la ten goi trong truong, ten Tha`nh la ten goi trong gia dinh)
    2/ Nguyen Thanh Thien David (David la ten goi trong truong, ten Thien la ten goi trong gia dinh)

    Thanh that cam on Meyeucon!

    Trinh

    • Meyeucon.org :

      Trong 2 tên nói trên (Thiên và THành) thì tuy hợp bố mẹ, nhưng ko hợp mệnh bé cho lắm. Theo tôi bạn nên tham khảo các tên sau: Linh, Đăng, Bính, Biên, Dương (thái dương), Thái, Doanh, Duật, Hân, Hoàng, Hùng, Hoán, Huỳnh (sáng tỏ), Nam, Huân, Huy, Hy (rạng đông), Lân (ánh sáng), Quang, Luyện, Nhiên, Lễ…

      • Nguyen Doan Trinh :

        Than chao va cam on Meyeucon da tra loi cau hoi cua toi. Vay Meyeucon co the cho biet nhung ten sau day thi ten nao tot nhat hoac ban co them nhung cai ten nao hay hon cho nam Tan Mao nay thi gui cho minh them nhe.
        1/ Nguyen Tha`nh Nam
        2/ Nguyen Tha`nh Ta`i
        3/ Nguyen Tha'i Bi`nh
        Vi minh co con tre qua, nen nhung ten dep khong con nua. Xin nho ban giup minh nhe.
        Cam on Meyeucon rat nhieu!

  10. Meyeucon oi,
    Trong danh sách tên ở trên ko thấy bạn nói về chữ “Thiện”.
    Quan trọng là mình muốn hỏi bạn về hành của tên “Thiện” vì mình tìm ko thấy trong các bài viết trước của bạn.
    Không biết “Thiện” là Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả hay Thổ vậy bạn ?

    Cám ơn bạn nhiều,
    Minh

Gửi bình luận

Nếu bạn muốn đặt câu hỏi, vui lòng gửi tại --> Hỏi Đáp cùng Mẹ Yêu Con

*