Mẹ mang thai

Ý nghĩa của tên người vần L

Chữ L nói lên bạn là người thân thiện, nồng hậu, có đôi chút lãng mạn và thường coi trọng cuộc sống gia đình. Bạn có khả năng sư phạm hoặc năng khiếu âm nhạc. Tuy vậy, điều duy nhất mà bạn còn thiếu là sự kiên nhẫn.

Lạc: Là người thông minh, đa tài, nhanh trí. Trung niên thành công, tốt đẹp, có số xuất ngoại.

Lại: Có tài năng, trí tuệ, nhưng khó gặp được tri kỷ. Trung niên vất vả, cuối đời an nhàn.

Lai: Nếu kết hôn muộn và sinh con muộn sẽ đại cát. Xuất ngoại cát tường, trung niên vất vả.

Lâm: Là người đa tài, trọng tín nghĩa, chịu thương chịu khó, cả đời bình dị, thanh nhàn, cuối đời cát tường.

Lam: Thanh nhàn, phú quý, có tài xuất chúng nhưng hay đau ốm.

Lan: Đa tài, đức hạnh, trung niên vất vả, cuối đời thịnh vượng. Nếu là nữ thì cẩn thận có họa trong tình cảm, hoặc cơ thể suy yếu, bệnh tật.

Lân: Là người nề nếp, liêm chính, số thanh nhàn, phú quý, đường quan lộ rộng mở. Trung niên thành công hưng vượng, có số xuất ngoại.

Lăng: Trí dũng song toàn, trung niên thành công, hưng vượng, cuối đời gặp lắm tai ương.

Lánh: Xuất ngoại sẽ gặp được quý nhân, được giúp đỡ tiền tài, cuối đời thành công.

Lão: Cuộc đời thanh nhàn, bình dị. Trung niên gặp nhiều tai ương, cuối đời phát tài phát lộc, danh lợi song toàn.

Lập: Nhiều bệnh tật, đoản thọ, thiếu niên vất vả, trung niên phát tài, phát lộc. Có 2 con thì may mắn, có thể bị tai nạn xe cộ.

Lễ: Là người lanh lợi, thanh nhàn, tuy nhiên lại khắc bạn đời, khắc con cái, số 2 vợ. Trung niên cát tường, cuối đời thịnh vượng.

Lệ: Tính tình cương nghị, mau miệng, đa sầu, đa cảm. Trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Lệnh: Anh hùng, hào hiệp, hòa đồng với mọi người. Trung niên tuy vất vả nhưng gặt hái được nhiều thành công, phát tài, phát lộc.

Liêm: Là người anh minh, có cuộc sống thanh nhàn. Nếu xuất ngoại sẽ gặp nhiều may mắn. Trung niên bình dị, cuối đời cát tường, có 2 con thì vượng.

Liên: Là người may mắn, phúc lộc, danh lợi vẹn toàn. Nếu xuất ngoại sẽ đại cát, được quý nhân phù trợ.

Liệt: Tính tình quyết đoán, thuở nhỏ và trung niên gặp nhiều vất vả. Nếu xuất ngoại sẽ được đại cát, cuối đời phát tài, phát lộc.

Linh: Đa tài, tính tình ôn hòa. Thuở nhỏ và về già tuy vất vả nhưng trung niên thành công, phát tài, phát lộc.

Lĩnh: Nếu là nam giới, trung niên dễ mắc tai ương hoặc có họa tình cảm, cuối đời cát tường. Nếu là phụ nữ sẽ có số mệnh rất tốt đẹp.

Lộ: Là người thanh tú, lanh lợi, được hưởng phúc lộc vẹn toàn. Tuy nhiên, cẩn thận gặp họa trong tình yêu. Trung niên sống bình dị, cuối đời thịnh vượng.

Loát: Tính cương trực hoặc lập dị, kết hôn muộn sẽ cát tường, trung niên có thể gặp lắm tai ương, cuối đời được hưởng phúc từ con cái.

Lộc: Đó là những người đa tài, dáng vẻ thanh tú, có số phú quý. Tuy nhiên, chuyện tình cảm lại không suôn sẻ. Tuổi trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Lợi: Thiếu niên vất vả, trung niên bôn ba, gian khổ nhưng thành công, phát tài, phát lộc và có danh lợi.

Lư: Trung niên vất vả, cuối đời cát tường, nên kết hôn muộn sẽ được hưởng phúc.

Lữ: Là người may mắn được hưởng phúc, lộc, danh. Trung niên có cuộc sống bình dị, cuối đời cát tường, nếu có 2 con sẽ vượng.

Luân: Học thức uyên thâm, đường quan lộ rộng mở, được hưởng vinh hoa, phú quý nhưng số cô độc. Nếu xuất ngoại sẽ gặt hái được thành công.

Luật: Thanh tú, thông minh, trung niên gặp trắc trở trong tình duyên, cuối đời hưng vượng.

Lục: Là người trí dũng song toàn, có số cô độc, khắc cha mẹ. Tuổi nhỏ gian nan, trung niên thành công rộng mở.

Lực: Có tài năng, số được hưởng phúc lộc, danh lợi. Tuy trung niên hưng vượng nhưng cuối đời sầu muộn.

Lược: Bản tính thông minh, phúc lộc song toàn, thành công, hưng vượng, gia cảnh tốt.

Lượng: Nếu là nam sẽ đa tài, có cuộc sống thành đạt, hưng vượng nhưng cẩn thận gặp họa trong tình ái. Nếu là nữ thì khó được hạnh phúc.

Lương: Tính tình thật thà, số thanh nhàn, phú quý, xuất ngoại sẽ đại cát. Trung niên có cuộc sống bình dị, cuối đời phát tài, phát lộc.

Lưỡng: Vợ chồng hòa hợp, phúc thọ hưng gia, cả đời hạnh phúc. Trung niên cát tường, cuối đời phát tài, phát lộc.

Lưu: Là người ôn hòa, đức độ, trọng tín nghĩa, chịu thương, chịu khó. Trung niên được hưởng cát tường, cuối đời phú quý.

Lũy: Vẻ ngoài sung sướng, nội tâm đau khổ, cẩn thận có họa tình ái, trung niên có thể gặp nhiều điều không may, cuối đời cát tường.

Luyện: Tài giỏi, nhanh trí, xuất ngoại sẽ đạt cát, trung niên vất vả, cuối đời hưng vượng.

Lý: Là người đa tài, trọng tình nghĩa, số thanh nhàn, có quý nhân phù trợ. Trung niên vất vả, cuối đời phát tài, phát lộc.

Chọn tên cho con như thế nào?

Ngoài ý nghĩa tên theo vần, bạn có thể xem tuổi và bản mệnh của con để đặt tên cho phù hợp. Một cái tên hay và hợp tuổi, mệnh sẽ đem lại nhiều điều tốt đẹp cho con bạn trong suốt đường đời.

Đặt tên theo tuổi

Để đặt tên theo tuổi, bạn cần xem xét tuổi Tam Hợp với con bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau:

  • Thân – Tí – Thìn
  • Tỵ – Dậu – Sửu
  • Hợi – Mão – Mùi
  • Dần – Ngọ – Tuất

Dựa trên những con giáp phù hợp bạn có thể chọn tên có ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung:

  • Tí – Dậu – Mão – Ngọ
  • Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
  • Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Đặt tên theo bản mệnh

Bản mệnh được xem xét dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con bạn có thể đặt tên phù hợp theo nguyên tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc:

Dựa theo Tử Vi, các tuổi tương ứng sẽ như sau:

  • Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ
  • Dần, Mão cung Mộc
  • Tỵ, Ngọ cung Hỏa
  • Thân, Dậu cung Kim
  • Tí, Hợi cung Thủy

Bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để lựa chọn tên theo bản mệnh phù hợp nhất, ví dụ:

  • Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá)
  • Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài)
  • Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015): Sa Trung Kim (vàng trong cát)
  • Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi)
  • Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)

Như vậy, nếu con bạn mệnh Mộc thì bạn có thể chọn tên liên quan tới Thủy (nước), Mộc (cây) hay Hỏa (lửa) để đặt tên cho con bởi Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa… Các tuổi khác cũng tương tự, dựa vào Ngũ Hành tương sinh, tránh tương khắc sẽ giúp mọi sự hạnh thông, vạn sự như ý.

Bình luận bằng Facebook

Bình luận

  1. loc

    thế kỉ 21.năm 2013 rồi các bố.cứ cường đô la sinh con hỏi con nó sướng ko.lo làm kiếm tiền đi.tỷ phú thì đặt con tên nghèo cũng được.nhìn mà phát ngán

  2. Bùi Thị Tường Loan

    Chào MYc,
    Sao mình không thấy có ý nghĩa người tên Loan ha? Xin MYC giải thích giúp Loan với. Cảm ơn !

  3. NGUYỄN THỊ HỒNG ĐOAN

    Mình tên NGUYỄN THỊ HỒNG ĐOAN sinh năm 1988, chồng tên LÊ ANH DUY sinh năm 1987, dự định sinh bé gái vào ngày 09/08/2013,xin tư vấn giúp tôi chọn tên nào hợp cho con gái, bạn cho mình hỏi tên LÊ NGUYỄN THẢO LY có phù hợp với bé không, và ý nghĩa của tên THẢO LY là gì, mình chân thành cảm ơn rất nhiều!

  4. Phan Loan

    Toi ten Loan xin nho Mẹ yêu con giúp giùm.
    Em toi ten Phan Thị Từ Ái sinh năm 1973, chong ten Hòang Mặc Biệt sinh nam 1969, con trai đầu sinh năm 2008 tên Mặc Khôi Anthony Hoàng.
    Em tôi sắp sinh con trai vào tháng 12/ 2011. Vậy những tên sau đây có được không ạ?
    MặcMinh (Jonathan or Vincent) Hoang
    > MặcVinh (Jonathan/Vincent) Hoang
    > MặcMinhKhoi (Jonathan/Vincent) Hoang
    > MặcAnMinh (Jonathan/Vincent) Hoang
    Hoàng Mạc Linh (Victor)
    > 2. Hoàng Mạc Phú (Andrew)
    > 3. Hoàng Mạc Đặng (Winsor)
    > 4. Hoàng Mạc Sang (James)
    > 5. Hoàng Mạc Tấn (Benjamin)
    > 6. Hoàng Mạc Công (Jason)
    Kính mong mẹ yêu con hồi đáp sớm Tôi xin chân thành cảm ơn.

    • Meyeucon.org

      Theo tuổi các bạn thì các tên sau phù hợp: Mặc Vinh, Mặc Minh Khôi, Mặc Linh đều được. Còn phần tên tiếng Anh thì tùy các bạn quyết định bởi đó là tên dùng tại nước ngoài, xét theo lý số thì tôi chỉ xét phần tiếng Việt giúp bạn.

      • Vũ Huyền Thương

        2 vợ chồng tuổi Bính Dần, con gái đầu lòng tuổi Thìn ( Nhâm Thìn ). Vậy đặt tên con là Hiểu Linh có hợp ko?

  5. Chinh

    Tôi tên Chinh, vợ tôi tên Trinh đều cùng sinh năm 1971. Tháng 12/2011, vợ tôi sẽ sinh thêm 1 bé gái, tôi tính đặt tên Thảo My, hoặc Thảo Ly.
    Xin tư vấn giúp tôi chọn tên nào tốt cho cuộc sống cháu sau này!
    Cảm ơn.

  6. ngoc thuy

    Cám ơn Meyeucon đã tư vấn. Tôi xin nêu cụ thể như sau:
    Tôi tên Nguyễn Thái Sơn – sinh năm 1979, vợ Lâm Ngọc Thúy– sinh năm 1979. Tháng 4/2011 vợ tôi sinh 02 cháu trai. Kính nhờ Meyeucon tư vấn cho tôi về việc đặt tên cho cháu trai sắp sinh. (tôi dự định đặt tên cho 02 cháu Nguyễn Lâm và Nguyễn Long). Rất mong nhận được phản hồi sớm từ Meyeucon. Trân trọng cám ơn!

    • Meyeucon.org

      Các bạn có thể chọn các tên sau: Đỗ, Bách, Cơ, Kỷ, Kiệt (tuấn kiệt), Lịch, Lâm, Phương, Quyền, Sang, Đông, Tùng, Thụ, Thuật, Trụ, Vinh, Cầu, Hiệu, Hoàn, Kỳ, Lê, Lương, Sâm, Anh, Chuyên, Lư, Bình, Giáp, Phạm, Phi, Tấn, Tân, Tôn, Thuần, Tiến (tiến cử), Khoa, Khang, Khanh, Đại, Đề, Đồ, Hòa, Đệ, Du, Gia, Lập, Lạc, Mậu, Phạm, Trì, Tuân, Đãng, Đích, ĐIềm, Hoạch, Hoàn, Huyên, Phong, Trứ, Niên, Tần, Tú, Đạo, Dĩnh, Lăng, Tô, Toại, Trị, Duẩn, Khuông, Tiệp, Liêm, Thuận, Chương…

      Tên Lâm là hợp lý rồi, còn 1 tên khác thì có thể tham khảo thêm

  7. Thiết

    Cám ơn Meyeucon đã tư vấn. Tôi xin nêu cụ thể như sau:
    Tôi tên Phan Thanh Thiết – sinh năm 1980, vợ Nguyễn Thị Năm – sinh năm 1980. Con trai tôi sinh 12/9/2009 tên Phan Nguyễn Bảo Long. Tháng 4/2011 vợ tôi sinh cháu gái. Kính nhờ Meyeucon tư vấn cho tôi về việc đặt tên cho cháu gái sắp sinh. (tôi dự định vẫn giữ nguyên họ và tên lót như cháu trai: Phan Nguyễn Bảo ….). Rất mong nhận được phản hồi sớm từ Meyeucon. Trân trọng cám ơn!

    • Meyeucon.org

      Các bạn có thể tham khảo các tên sau: Hân, Linh, Đài, Chúc, Dương, Đan, Diễm, Mỹ, Diệp, Dung, Hồng, Hy, Nhiên, Thục, Yên, Diệu, Yến, Hạ…

      Tôi thấy các tên như Bảo Hân, Bảo Linh, Bảo Yến chẳng hạn đều là đặt được

    • thiet

      Kính nhờ Meyeucon tư vấn giúp: những cái tên như: Bảo Trân; Bảo Trâm, Bảo Ngân, Bảo Vy có hợp với con gải chúng tôi (sinh 2011) không? Cám ơn Meyeucon rất nhiều.

      • Meyeucon.org

        Ngòai các tên tôi đã tư vấn thì có thể đặt Bảo Trâm hoặc Bảo Vy cũng là khá tốt

  8. Thiết

    Tôi tên Phan Thanh Thiết, vợ Nguyễn Thị Năm. Con trai tôi sinh 12/9/2009 tên Phan Nguyễn Bảo Long. Tháng 4/2011 vợ tôi sinh cháu gái, tôi dự định đặt tên cháu là Phan Nguyễn Bảo Nhi, kính nhờ Meyeucon tư vấn cho tôi về cách đặt tên cho cháu gái sắp sinh. Trân thành cảm ơn

    • Meyeucon.org

      Tên Nhi thì ko hợp tuổi năm nay. Ngoài ra các bạn cần cho biết năm sinh các bạn nữa nhé

  9. Thùy Liên

    mình tên thùy liên sn 1987, anh ấy là Trần Văn Nam, sn 1977. Năm 2012 mình sinh con, nếu trai thì nên đặt tên gì? nếu gái thì nên đặt tên gì?
    Rất cảm ơn

    • Meyeucon.org

      Tuy ko có nghĩa cụ thể. Nhưng đó là cái tên bố mẹ muốn gửi gắm cho bạn sự khéo léo, đức hạnh, thông minh, nhanh nhẹn

  10. Cao Thị Lý

    Chồng: Trịnh Đình Hoàn sn 1983
    Vợ : Cao Thị Lý sn 1986
    Dự định sinh con cuối tháng 11 năm 2011(dương lịch)
    Rất mong MYC giúp chúng tôi chọn tên cho con.
    Xin chân thành cảm ơn!

    • Meyeucon.org

      Lúc này còn quá sớm, bạn có thể gửi lại khi biết bé là trai hay gái

  11. hồng cúc

    Mình muốn đặt tên bé trai của mình tên Hiền Lâm. Bạn cho mình ý nghĩa cái tên này đi ạ. Cám ơn bạn

    • Meyeucon.org

      Tên ko có ý nghĩa cụ thể. Lâm là rừng, Hiền là người tài, ghép lại ko có nghĩa gì cả

  12. cao thị khuyên

    con mình định đặt tên là :nguyễn ngọc khánh linh.
    nhờ MYC chỉ giúp mình ý nghĩa của tên đó nhé!

    • Meyeucon.org

      Về ý nghĩa thì tên Khánh Linh thể hiện sự vui tươi, nhanh nhẹn, hoạt bát, nhìn chung tuy ko có nghĩa cụ thể, nhưng có thể hiểu như vậy.

  13. Đàm Lưu Ly

    bạn ơi thế ý nghĩa của tên Ly là gì?.
    tại sao có tên Lý lại không có tên Ly? :(

    • Meyeucon.org

      Lưu Ly là tên một loại ngọc quý, thường có màu xanh da trời đậm, rất có giá trị và ý nghĩa cả về tinh thần, sức khỏe, may mắn, cả sự sáng suốt. Mang tên này được bố mẹ gửi gắm những sự may mắn, thông minh, quý phái…

  14. Nguyễn Thị Mỹ Duyên

    Ý nghĩa của tên người vần D thì sao?
    Xin giải thích giúp tôi với. Cảm ơn!

Bình luận